Sáu cấu trúc cốt lõi

Để nhớ sáu cấu trúc này, dùng câu: STudents CaN WRite. Ta có STCNWR. Luyện sử dụng cho thành thạo. Viết đúng trước khi viết hay.

Đề bài

The chart below gives information about the production of grains, measured in million metric tons, from the years 2010 to 2015, with projections until 2030.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Sách Cambridge

S là Subject

Một số ví dụ: the number of female students; the amount of grain; the percentage of adults

(subject) + be + (number) (để nói về một con số)

(subject) + (change verb) + from (number) to (number) (để chỉ sự thay đổi)

(subject) + (change verb) + by (difference) (như trên, nhưng difference là hiệu số)

Ví dụ cho các cấu trúc trên:

  • The amount of wheat was 100 million tons in 2010.
  • The amount of rice decreased from 24.7 to 24.3 million tons between 2010 and 2015.
  • The mount of barley increased by 20 million tons from 2010 to 2015.

T là Time

Một số ví dụ: the year 2008; the period between 2001 and 2009; the period between July and September

(time) + see/witness a/an (change noun) of (difference) in (subject)

Ví dụ:

  • The period between 2020 and 2030 will witness an increase of 20 million tons in the amount of rice.

Thêm: Có thể dùng Place (địa điểm) thay cho Time, nếu có. Giả dụ như bảng này nói về ngũ cốc ở Mỹ, có thể viết:

  • The US will see an increase of 20 million tons in the amount of rice (they produce) between 2020 and 2030.

C là Change

Change tương tự nhứ Time, chỉ khác phần đầu:

There be a/an (change noun) of (difference) in (subject)

Ví dụ:

  • There will be an increase of 20 million tons in the amount of rice between 2020 and 2030.

N là Number

Một số ví dụ: 20,000 people; 12% of old people; 39 tons of gold

(number) + động từ thích hợp

Ví dụ:

  • 35 million tonnes of maize will be produced in 2025.

W là While

Dùng While để tăng độ phức tạp của câu. Đây cũng là một cách để so sánh các con số với nhau.

Có hai vế khi dùng While, để viết các vế này, có thể vận dụng các cấu trúc trên.

Ví dụ:

  • 100 million tons of wheat was produced in 2010, while the figure for barley was only 50 million tons. Ví dụ trên sử dụng cấu trúc Number. Ở vế thứ hai, để không phải lặp lại từ vựng, có thể dùng cụm từ “the figure for”. Thêm một số ví dụ:
  • Between 2010 and 2015, the amount of wheat rose by 5 million tons, while the figure for barley increased by 20 million tons.
  • The amount of maize in 2015 was 34.5 million tons, while the figure for rice was lower, at 24.3 million tons.

R là Respectively

Respectively nghĩa là “lần lượt là”, dùng trong các câu nói về 2 đến 3 đối tượng cùng một lúc.

Ví dụ:

  • The amounts of wheat and barley produced in 2010 were 100 million and 50 million tons respectively. (Lượng lúa mì và lúa mạch sản xuất trong năm 2010 lần lượt là 100 triệu và 50 triệu tấn.)

Có thể nói về 3 đối tượng cũng được:

  • The amounts of wheat, barley, and maize produced in 2010 were 100 million, 50 million and 34 million tons respectively. (Lượng lúa mì, lúa mạch, và bắp sản xuất trong năm 2010 lần lượt là 100 triệu, 50 triệu, và 34 triệu tấn.)

Có thể kết hợp với các cấu trúc nêu trên:

  • The amount of wheat produced in 2010 was 100 million tons, while the figures for barley and maize were lower, at 50 million and 34 million tons respectively. (Lượng lúa mì sản xuất trong năm 2010 là 100 triệu tấn, trong khi đó số lượng lúa mạch và bắp thì thấp hơn, lần lượt là 50 triệu và 34 triệu tấn.)

Tagged in:

,