Process diagram là biểu đồ minh hoạ một quá trình.

Dạng bài này khác với các bài viết về line graph, bar chart, pie chart, table, chỉ đơn giản là miêu tả chi tiết một quá trình từ đầu tới cuối.

Đoạn mở bài viết theo phương pháp NVSR (xin xem lại phần trước).

Đoạn tổng quan dùng GRAMS (lấy từ digrams cho dễ nhớ).

Hai đoạn thân bài chỉ cần chia toàn bộ quá trình thành hai phần.

Một số lưu ý

  • Dùng thì hiện tại đơn.
  • Dùng câu bị động (be + V3)
  • Dùng từ nối chỉ các bước (chỉ nên dùng những từ đơn giản)
  • Dùng mệnh đề quan hệ “which/that” để tăng độ phức tạp của cấu trúc câu

Các bước làm bài

Đề bài

The diagram illustrates the process that is used to manufacture bricks for the building industry.

Đoạn mở bài (NVSR)

Name: the diagram

Verb: illustrate

Subject: the stages and equipment (tương tự như những bảng biểu, subject chính là thứ mà chúng ta phải miêu tả – ở đây chúng là các bước và các thiết bị, công cụ)

Relative clause: that are used in the process of producing bricks.

The diagram illustrates the stages and equipment that are used in the process of producing bricks.

Lưu ý: Với các bài tương tự (quá trình sản xuất), có thể dùng toàn bộ phần gạch chân như trên.

Đoạn tổng quan

GRAMS: Genesis, Result, Attribute, Max time, Sum of steps/parts

Genesis và Result là điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình, thường dùng theo cặp.

Attribute là một đặc điểm nổi bật của quá trình. (Một số ví dụ về Attribute: simple (đơn giản), complex (phức tạp), automatic (tự động, do máy móc thực hiện), labor-intensive (dùng nhiều sức người), modern (hiện đại), traditional (truyền thống), hoặc bạn cũng có thể nêu lên một yêu cầu đặc biệt nào đó trong quá trình.)

Max time là tổng thời gian của cả quá trình (thường thấy ở các quá trình tự nhiên như vòng đời của một con vật)

Sum of steps/parts là tổng số các bước (parts – thành phần, thường dùng cho những bài biểu đồ về cách vận hành của một loại máy móc nào đó)

Tương tự như CLEAR (xem bài trước), chúng ta cũng chỉ cần dùng 2 trong số trên. Phổ biến nhất là dùng Genesis-Result, và Sum of steps/part.

Ở biểu đồ trên, ta có:

Genesis và Result: đào đất sét và giao hàng

Attribute: quá trình sản xuất gạch có một yêu cầu đặc biệt đó là phải nung gạch đúng theo nhiệt độ trong từng bước

Max time: không có

Sum of steps/parts: 7 bước (một số bạn có thể nói 10 bước; tôi thấy cũng không quan trọng lắm; một số bạn nói 8 bước cũng được)

Như vậy ta có thể viết phần tổng quan như sau:

It is clear that the process consists of 7 consecutive steps. It starts with collecting clay and ends at finished bricks, ready for delivery.

Hoặc như sau (gồm Sum và Attribute):

It is clear that the process consists of 10 consecutive steps. It requires a certain range of temperatures so that the bricks are properly baked.

Đoạn chi tiết

Như đã nói, chia chi tiết thành 2 đoạn, mỗi đoạn 3 câu.

Với bài trên, chia như sau (tôi chọn điểm chia là lúc sấy gạch)

Đoạn chi tiết thứ nhất: digging clay, breaking clay, adding sand and water, moulding/cutting, drying

Đoạn chi tiết thứ hai: baking clay in kiln, cooling, packaging, delivery

Nếu chỉ viết các bước thành câu bị động hoàn chỉnh, ta có:

First, clay is dug. Then, it is broken up into small pieces through a metal grid onto a conveyor belt. Next, sand and water are added to the clay. After that, the mixture is moulded or cut into the brick shape. The raw bricks are then dried in an oven for one to two days.

Next, the dried bricks are baked in a kiln at moderate temperatures (200-980 degrees Celsius) and then at higher temperatures (up to 1300 degrees Celsius). The bricks are then cooled for 48-72 hours. After that, they are packaged. Finally, they are delivered.

Nhưng như đã nói, nên viết 3 câu cho mỗi đoạn, để vừa có một phương pháp nhất quán, vừa tăng độ phức tạp của câu:

First, clay, which is a thick, heavy type of soil, is dug and broken up into small pieces through a metal grid onto a conveyor belt. Next, sand and water are added to these bits of clay, and this mixture is then made into the brick shape either by moulding or wire-cutting. After that, the raw bricks are dried in an oven for one or two days to prevent cracks during the baking stage.

The dried bricks are baked in a kiln at moderate temperatures first (between 200 and 980 degrees Celsius) and then at higher temperatures (up to 1300 degrees). Once baked, they are cooled for 48-72 hours. Finally, the finished clay bricks are packaged in large containers, ready to be distributed.

Một số nhận xét:

  • Thêm chi tiết hợp lý: giải thích cụ thể hơn chữ “clay” (a thick, heavy type of soil); dùng kiến thức để giải thích mục đích của một bước nào đó, ví dụ như gạch phải được sấy khô trước khi nung để tránh bị nứt (to prevent cracks during the baking stage).
  • Những gì được nhắc lại thì dùng mạo từ xác định “the” hoặc định từ “this, these”.
  • Dùng những từ chuyển tiếp (next, after that) đơn giản; tránh dùng quá nhiều, hoặc dùng những cụm từ quá dài. Như vậy ta có một bài viết hoàn chỉnh như sau: The diagram illustrates the stages and equipment that are used in the process of producing bricks.

It is clear that the process consists of 10 consecutive steps. It requires a certain range of temperatures so that the bricks are properly baked.

First, clay, which is a thick, heavy type of soil, is dug and broken up into small pieces through a metal grid onto a conveyor belt. Next, sand and water are added to these bits of clay, and this mixture is then made into the brick shape either by moulding or wire-cutting. After that, the raw bricks are dried in an oven for one or two days to prevent cracks during the baking stage.

The dried bricks are baked in a kiln at moderate temperatures first (between 200 and 980 degrees Celsius) and then at higher temperatures (up to 1300 degrees). Once baked, they are cooled for 48-72 hours. Finally, the finished clay bricks are packaged in large containers, ready to be distributed.

(164 chữ)

Tagged in:

,